Năm học 2020 - 2021

Đăng nhập

Giáo dục mẫu giáo

Cập nhật lúc : 10:38 07/11/2016  

Kế hoạch giáo dục lớp MG Lớn năm học 2016-2017

 

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC, LỚP MẪU GIÁO LỚN

Năm học: 2016 - 2017

 

MỤC TIÊU

 

NỘI DUNG

LĨNH VỰC 1: GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT

- Trẻ khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.

- Trẻ trai cân nặng: 15,9 - 27,8 kg

              Chiều cao: 106,1 - 125,8 cm

- Trẻ gái cân nặng: 15,3 - 27,1 kg

              Chiều cao: 104,9 - 125,4cm

- Trẻ biết thực hiện được vận động bật xa tối thiểu 50cm.

- Bật xa tối thiểu 40 - 50cm

- Bật liên tục vào vòng

- Bật tách chân, khép chân qua 7 ô

- Bật qua vật cản 15 - 20m              

- Trẻ biết thực hiện được vận động nhảy xuống từ độ cao 40cm.

- Nhảy xuống từ độ cao (40-50cm)

- Nhảy xa tối thiểu 50cm

 

- Trẻ biết ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa tối thiểu 4m.

- Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa tối thiểu 4m.

- Ném xa bằng 1 tay.

- Ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay   

- Ném trúng đích thẳng đứng

- Ném trúng đích nằm ngang                                                                                                  

- Trẻ biết thực hiện được vận động trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt đất.

- Trèo lên, xuống thang.

- Trèo lên thang ít nhất được 1,5 mét.

 

- Trẻ biết tự mặc, cởi được quần áo.

- Các loại cử động của bàn tay, ngón tay và cổ tay.

- Cài, cởi và mở các cúc áo, quần khóa kéo.

- Lắp ráp các hình, xâu luồn các hạt, buộc dây.

- Trẻ biết thực hiện được vận động nhảy lò cò ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu.

- Nhảy lò cò ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu.

- Nhảy lò cò 5m

- Trẻ biết đập và bắt được bóng bằng hai  tay.

- Đập và bắt bóng tại chỗ

- Đi và đập bắt bóng bằng hai tay

- Trẻ biết đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m)

- Đi khụy gối

- Đi trên ghế thể dục

- Đi trên ghế thể dục, đầu đội túi cát

- Đi nối bàn chân tiến, lùi

- Trẻ biết thực hiện chạy 18m trong khoảng thời gian 5-7 giây

- Chạy 18m trong khoảng thời gian 5-7 giây

- Chạy chậm khoảng 100 - 120m

- Chạy thay đổi tốc độ

- Trẻ thực hiện chạy liên tục 150 mét không hạn chế thời gian.

- Chạy được 150 mét liên tục

- Chạy thay đổi tốc độ

- Chạy thay đổi hướng

- Chạy theo đường dzích dzắc

Trẻ thực hiện nhanh nhẹn, khéo léo    trong bò, trườn, trèo

- Bò bằng bàn tay, bàn chân 4-5 m

- Bò dích dắc qua 7 điểm

- Bò chui qua ống dài 1.5m

- Trườn qua kết hợp qua ghế dài 1.5m x 30m

- Trèo lên, xuống 7 gióng thang

- Trẻ tham gia hoạt động học liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút

- Tham gia các hoạt động tích cực, không có biểu hiện như ngáp, ngủ gật.

 

 

- Trẻ biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn

- Tự giác rửa tay bằng xà phòng thường xuyên và khi có nhu cầu.

- Rửa tay đúng kỹ năng trong giờ vệ sinh cá nhân ở trường và ở nhà.

- Trẻ biết tự rửa mặt và chải răng hằng ngày

- Tự giác rửa mặt và chải răng khi cần thiết.

- Tập luyện kỹ năng rửa mặt và chải răng thường xuyên và khi có nhu cầu.

- Trẻ biết che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp.

- Lấy tay che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp.

- Trẻ thực hành các hành vi văn minh nơi công cộng

- Trẻ biết giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng.

- Rèn kỹ năng: Chải tóc, vuốt tóc khi bù rối.

- Tập cho trẻ kỹ năng chải tóc, cột tóc, thắt bím, cài nơ đối với bé gái.

- Trẻ kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hằng ngày.

- Kể được tên một số thức ăn có trong bữa ăn hằng ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.

- Trẻ lựa chọn và phân loại các thực phẩm có trong bữa ăn theo 4 nhóm và gọi tên của nhóm.

- Trẻ biết và không ăn uống một số thứ có hại cho sức khỏe.

- Kể được các thức ăn, nước uống có hại: các thức ăn ôi thiu, nước lã, rau quả khi chưa rửa sạch...Không ăn uống những thức ăn đó.

- Có một số thói quen tốt trong ăn uống, vệ sinh phòng bệnh.

- Trẻ nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm.

- Kể tên một số đồ vật gây nguy hiểm, trò chuyện về các đồ chơi, đồ vật gây nguy hiểm.

- Chơi phân loại đồ vật gây nguy hiểm và không gây nguy hiểm.

- Trẻ biết và không làm 1 số việc có thể gây nguy hiểm.

- Trò chuyện với trẻ về tác hại của 1 số việc, một số hành động gây nguy hiểm.

- Xem tranh ảnh lựa chọn những hành động đúng sai và không chơi với đồ chơi, đồ dùng gây nguy hiểm.

- Trẻ biết không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm.

- Phân biệt được nơi bẩn và sạch.

- Phân biệt được nơi nguy hiểm (gần ao, hồ, sông, suối, ổ điện...) và không nguy hiểm qua hình ảnh.

- Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh đúng nơi qui định ở trường ở nhà và nơi công cộng.

- Trẻ không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép.

- Thông qua kể chuyện, tình huống, phim ảnh để trẻ thấy được sự không an toàn khi nhận quà người lạ cho.

- Phân biệt được người lạ, người thân và người quen trong gia đình.

- Trẻ nhận biết một số trường hợp khẩn cấp. Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm.

Khi gặp nguy hiểm (bị đánh, bị ngã, bị thương chảy máu,..):

- Kêu cứu;

- Gọi người lớn;

- Nhờ bạn gọi người lớn;

- Hành động tự bảo vệ.

- Trẻ biết hút thuốc lá là có hại và không lại gần người đang hút thuốc.

- Cho trẻ xem một số hình ảnh về sự nguy hiểm khi hút thuốc lá: gây cháy nếu không cẩn thận, bỏng cho trẻ em, ảnh hưởng đến sức khỏe.

- Thảo luận với trẻ về các quy định: các biển báo cấm hút thuốc lá, biển tuyên truyền hút thuốc lá là có hại cho sức khỏe…

 

LĨNH VỰC 2: GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC

 

- Trẻ biết gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung.

- Đặc điểm, ích lợi và tác hại, điều kiện sống của cây, hoa, quả, con vật gần gũi như: Gọi tên các con vật/ cây gần gũi xung quanh. Tìm được đặc điểm chung của 3 (hoặc 4) con vật/ cây.

- Sử dụng từ khái quát để đặt tên cho nhóm những cây/con thể hiện đặc điểm chung.

- So sánh sự giống nhau và khác nhau của một số cây, hoa, quả, con vật..

- Trẻ biết nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật và một số hiện tượng tự nhiên.

- Quá trình phát triển của cây, con vật, các điều kiện sống của cây, hoa, quả, con vật gần gũi. Sắp xếp những tranh ảnh theo trình tự phát triển. Gọi tên từng giai đoạn phát triển của đối tượng (cây/con).

- Trẻ nói được một số đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống.

- Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa. Gọi tên và nêu được đặc điểm đặc trưng của mùa đó.

- Trẻ biết dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra.                                                                                                                       

- Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng.

- Ích lợi của nước đối với đời sống con người, cây cối và con vật.

- Trẻ biết phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng.

- Đặc điểm, công dụng và chất liệu của các đồ dùng, đồ chơi thông thường trong sinh hoạt hằng ngày.

- Phân loại đồ dùng, theo 2-3 dấu hiệu.

- Trẻ kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống.

- Một số di tích danh lam, thắng cảnh, địa điểm cộng cộng, ngày lễ hội, sự kiện của quê hương, thành phố Đà Nẵng.

- Những đặc điểm nổi bật của trường mầm non.

- Trẻ kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống.

- Đặc điểm của một số nghề phổ biến trong xã hội và nghề truyền thống của địa phương

- Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề trong xã hội, tên gọi của người làm nghề.

- Trẻ nhận biết con số phù hợp trong phạm vi từ 1 đến 9.

- Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi từ 1 đến 9.

- So sánh, thêm bớt trong phạm vi từ 1 đến 9.

- Phân biệt các hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật qua các đặc điểm nổi bật.

- Nhận biết các hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật qua các đặc điểm nổi bật.

- So sánh được các hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật qua các đặc điểm nổi bật.

- So sánh và sử dụng được các từ: To nhất - nhỏ hơn - nhỏ nhất; cao nhất - thấp hơn - thấp nhất.

- Nhận biết và so sánh những hình ảnh, đồ vật có kích thước: To nhất - nhỏ hơn - nhỏ nhất; cao nhất - thấp hơn - thấp nhất.

- Trẻ nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10.

- Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.

- Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10.

- Trẻ biết tách 10 đối tượng thành hai nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm.

- Gộp các nhóm đối tượng và đếm.

- Tách 1 nhóm thành 2 nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau.

- Nói được nhóm nào nhiều hơn/ ít hơn/ bằng nhau.

- Trẻ biết cách đo độ dài và nói kết quả đo.

- Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau. So sánh và diễn đạt kết quả đo.

- Đo thể tích dung tích các vật bằng một đơn vị đo nào đó. So sánh và diễn đạt kết quả đo.

- Trẻ biết chỉ khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ theo yêu cầu.

- Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối đó trong thực tế.

- Phân biệt các khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ.

- Trẻ biết xác định vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác.

- Xác định vị trí của đồ vật (phía trên - phía dưới. phía trước - phía sau, phía phải - phía trái) so với bản thân trẻ.

- Xác định vị trí của đồ vật (phía trên - phía dưới. phía trước - phía sau, phía phải - phía trái) so với bạn khác, so với một vật nào đó làm chuẩn.

- Trẻ biết gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự.

- Gọi tên các ngày trong tuần.

- Nhận biết trong tuần những ngày nào đi học, ngày nào nghỉ ở nhà.

- Trẻ biết phân biệt hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàng ngày.

- Phân biệt hôm nay, hôm qua, ngày mai.

 

- Trẻ biết nói ngày trên lốc lịch và giờ chẵn trên đồng hồ.)

- Nhận biết lịch dùng để làm gì và đồng hồ dùng để làm gì?

- Nhận biết ngày trên lịch và giờ chẵn trên đồng hồ

- Trẻ hay đặt câu hỏi.

-  Thảo luận về chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.

- Đặc điểm công việc của các cô, các bác trong trường mầm non.

- Trẻ thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh.

- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ chơi mới (đồ chơi, đồ vật).

- So sánh sự giống nhau của đồ dùng, đồ chơi và sự đa dạng của chúng.

- Phân loại đồ chơi theo 2-3 dấu hiệu.

- Trẻ biết giải thích được mối quan hệ nguyên nhân - kết quả đơn giản trong cuộc sống hàng ngày.

- Trò chuyện, thảo luận các trạng thái của nước và một số đặc điểm, tính chất của nước.

- Các nguồn nước trong môi trường sống. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước, giữ gìn và bảo vệ nguồn nước

- Trẻ biết loại một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại.

- Phân thành các nhóm và tìm dấu hiệu chung của các nhóm đối tượng.

- Sự giống nhau của 2 hoặc một nhóm đối tượng.

- Trẻ biết nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo quy tắc.

- Phát hiện ra quy tắc sắp xếp và tiếp tục làm theo quy tắc, tìm chỗ không đúng theo quy tắc như: quy luật sắp xếp (hình ảnh, âm thanh, vận động...)

- Sắp xếp các đối tượng theo trình tự nhất định.

- Trẻ biết kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác.

- Một số hiểu biết về bản thân: họ tên, ngày sinh, đặc điểm bên ngoài, sở thích và khả năng, vị trí của trẻ trong gia đình.

- Các thành viên trong gia đình, họ hàng gần gũi, nghề nghiệp của bố mẹ, sở thích của các thành viên trong gia đình, quy mô gia đình, địa chỉ gia đình.

- Một vài đặc điểm, sở thích của các bạn, các hoạt động của trẻ ở trường, lớp mầm non.

 

LĨNH VỰC 3: GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

 

- Trẻ biết nhận ra sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, sợ hãi...

- Nghe và nhận ra đặc điểm tính cách của nhân vật qua sắc thái, ngữ điệu, lời nói của các nhân vật trong các câu chuyện

- Kể lại chuyện hoặc kể lại một sự kiện đã được nghe bằng giọng điệu của các nhân vật khác nhau.

- Trẻ nghe, hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2, 3 hành động.

- Thực hiện các chỉ dẫn: cất cặp, giày lên giá, xếp hàng theo đúng yêu cầu của cô.

- Trẻ hiểu nghĩa 1 số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi.

- Kể tên các loại rau, quả, sử dụng từ khái quát chung chỉ các loại rau, quả: rau ăn lá, rau ăn củ, quả có hạt, quả không hạt,…

- Trẻ nghe, hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ.

- Kể lại truyện đã được nghe diễn cảm, thể hiện được tính cách nhân vật chính trong câu chuyện.

- Nghe, hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ phù hợp với trẻ... qua các hoạt động vẽ, đóng kịch, hát, vận động và kể lại chuyện theo đúng trình tự...

- Trẻ biết nói rõ ràng.

- Phát âm đúng và rõ ràng các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt.

- Diễn đạt ý tưởng, trả lời được theo ý câu hỏi về cái gì? ở đâu?)

- Trẻ biết sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và biểu cảm trong sinh hoạt hằng ngày.

- Sử dụng các từ loại: danh từ, động từ, tính từ, trạng từ,... thông dụng trong lời nói.

 

- Trẻ biết sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp.

- Sử dụng các loại câu đơn và câu mở rộng để diễn đạt ý.

- Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi (Để làm gì? Tại sao? Vì sao? Như thế nào...)

- Trẻ biết sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân.

- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và kinh nghiệm bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn, câu ghép.

 

- Trẻ biết sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động.

- Hướng dẫn bạn bè trong trò chơi, trong hoạt động học, hoạt động góc.

- Trẻ biết kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được.

- Kể lại được một câu chuyện về sự việc đã xảy ra gần gũi xung quanh...

- Miêu tả tranh vẽ và các sản phẩm tạo hình của bản thân qua các hoạt động.

Trẻ biết kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định.

- Hiểu được các yếu tố của một câu chuyện như các nhân vật, thời gian, địa điểm, phần kết.

- Nói lại được nội dung chính của câu chuyện sau khi được nghe kể hoặc đọc chuyện đó.

- Trẻ biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện

- Mạnh dạn, chủ động giao tiếp với bạn bè, cô giáo và mọi người xung quanh.

- Trẻ khởi xướng cuộc trò chuyện với bạn bè hoặc cô giáo bằng cách nói một câu hoặc hỏi câu hỏi.

- Trẻ biết điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp.

- Nói nhỏ trong giờ ngủ ở lớp, nơi công cộng, khi người khác đang làm việc.

- Nói với giọng điệu hồn nhiên và cử chỉ thân thiện khi giao tiếp và đàm thoại với người khác với.

- Trẻ biết chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ nét mặt, ánh mắt phù hợp.

- Chăm chú lắng nghe người khác nói, nhìn vào mắt người nói. Không ngắt lời người nói và đáp lại bằng cử chỉ, điệu bộ, nét mặt.

- Khi nghe kể chuyện, trẻ lắng nghe cô và bạn kể một cách chăm chú và yên lặng trong một khoảng thời gian.

- Trẻ không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện.

- Giơ tay khi muốn nói và chờ đến lượt.

- Không nói leo, nói trống không, không ngắt lời người khác...

- Trẻ biết hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói.

- Dùng câu hỏi để hỏi lại những gì trẻ chưa hiểu khi nghe kể chuyện, đọc thơ, trong các hoạt động, trong giao tiếp.

- Biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi chưa hiểu một vấn đề hay một thông tin khi nghe.

- Trẻ biết sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống.

- Trẻ sử dụng các câu xã giao đơn giản để giao tiếp với bạn bè và mọi người như: "tạm biệt", "xin chào" “bạn có khỏe không?"...

- Trẻ không nói tục, chửi bậy.

- Tập cho trẻ sử dụng các kỹ năng giao tiếp trong trò chơi đóng vai.

- Trẻ thể hiện thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh.

- Tiếp xúc với chữ viết trong các góc chơi, trong truyện, sách, tạp chí, nhãn mác hàng hóa, danh mục, khẩu hiệu, thực đơn…

- Cho trẻ sao chép lại những câu và những từ.

- Trẻ biết thể hiện sự thích thú với sách.

- Tiếp xúc với các tác phẩm thơ, truyện, sách.

- Xem và nghe cô đọc các loại sách khác nhau: tham gia cuộc trò chuyện về quyển sách vừa được nghe đọc, trẻ tập làm sách: nối các dấu chấm, những quyển sách to, sách của lớp mình…

- Trẻ có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách.

- Có thái độ tốt đối với sách. Giữ gìn sách: không ném, vẽ bậy, xé, làm nhăn, nhàu, hỏng sách, ngồi, dẫm,... lên sách. 

- Trẻ biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống.

- Nhận biết các ký hiệu về đồ dùng của trẻ như: khăn mặt, tủ đồ dùng cá nhân, các ký hiệu về bảng thời tiết qua các hoạt động: sắp xếp cặp dép, đồ dùng cá nhân.

- Trẻ có 1 số hành vi như người đọc sách.

- Cho trẻ xem cách đọc sách của người lớn. Chơi đóng vai người lớn… đọc sách cho trẻ nghe.

- Quan sát những hình ảnh về các tư thế đọc sách và cầm sách: Trẻ tìm xem ai đọc sách đúng nhất; Cầm sách đúng chiều; giở trang sách từ phải sang trái, từng trang một.

- Trẻ biết "Đọc" theo truyện tranh đã biết.

- Đoán nghĩa của từ và nội dung chuyện dựa vào tranh minh họa, chữ cái và kinh nghiệm của bản thân để trong các hoạt động đọc/ kể chuyện.

- Trẻ biết kể chuyện theo tranh.

- Kể chuyện sáng tạo theo tranh, đồ vật, theo chủ đề, kinh nghiệm của bản thân.

- Trẻ biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói

- Hiểu tranh ảnh, chữ viết, số, ký hiệu... có thể thay thế cho lời nói.

- Hiểu chữ viết thể hiện các từ, câu của lời nói, một từ nói ra có thể viết được bằng ký hiệu chữ viết.

- Trẻ biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân.

- Sử dụng ký hiệu chữ viết và các ký hiệu khác để biểu lộ ý muốn, suy nghĩ.

 

- Trẻ biết bắt chướt hành vi viết và sao chép từ, chữ cái.

- Sao chép các từ theo trật tự cố định trong các hoạt động.

- Bắt chướt hành vi viết trong vui chơi và các hoạt động hàng ngày.

- Trẻ biết viết tên của bản thân theo cách của mình

- Nhận ra tên của mình trên các bảng ký hiệu đồ dùng cá nhân và tranh vẽ.

- Sau khi vẽ tranh, viết tên của mình phía dưới.

- Trẻ biết "viết" chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.

- Chỉ được tiếng trong trang sách từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.

- Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt: hướng đọc viết từ trên xuống dưới, từ trái qua phải và lật giở các trang từ phải qua trái.

- Trẻ biết nhận dạng được các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.

- Nhận dạng được các chữ cái tiếng Việt trong sinh hoạt và hoạt động hàng ngày.

- Nhận dạng và phát âm các chữ cái.

 

LĨNH VỰC 4: GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THẪM MỸ

 

- Trẻ biết nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc.

- Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát bản nhạc.

- Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát bản nhạc

- Trẻ biết hát đúng giai điệu bài hát trẻ em.

- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.

- Trẻ biết thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc.

- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc.

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu (nhanh, chậm, phối hợp).

- Trẻ biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản.

- Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm.

- Trẻ biết nói về ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình.

- Đặt tên cho sản phẩm.

- Nói lên ý tưởng tạo hình của mình.

- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc hình dáng, đường nét và bố cục.

- Trẻ biết đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát.

- Đặt lời theo giai điệu một bài hát, bản nhạc quen thuộc (một câu hoặc một đoạn)

- Trẻ biết thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình.

+ Trẻ có một trong số các biểu hiện sau:

- Sử dụng các kỹ năng, vật liệu phong phú để hiện sản phẩm tạo hình sáng tạo.

- Trẻ biết thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau.

- Tự nghĩ ra hình thức để tạo ra âm thanh, vận động theo các bài hát, bản nhạc yêu thích.

- Tự nghĩ ra các hình thức vận động minh họa / múa sáng tạo các bài hát, bản nhạc yêu thích...

- Trẻ biết tô màu kín và không chờm ra đường viền của hình vẽ

- Biết tô màu kín và không lem ra ngoài.

- Trẻ biết cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản

- Biết cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình.

- Trẻ biết dán các hình vào đúng vị trí cho trước và không bị nhăn.

- Biết dán các hình vào vị trí cho trước , không bị nhăn

       

 

LĨNH VỰC 5: GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KĨ NĂNG XÃ HỘI

 

+ Trẻ biết nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình.

- Sở thích khả năng của bản thân

- Điểm giống, khác nhau của mình với người khác.

- Vị trí và trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học.

+ Trẻ biết ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân

- Điểm giống và khác nhau của bạn trai và bạn gái.

- Trang phục đặc trưng của bé trai bé gái.

+ Trẻ nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân,

.- Trẻ thể hiện sự thích và không thích qua việc lựa chọn trò chơi, bạn chơi, màu sắc, thức ăn.

 

- Trẻ biết đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của mình cùng các bạn và người khác.

 

- Mạnh dạn tự tin bày tỏ ý kiến của mình khi chọn lựa các trò chơi, vai chơi trong hoạt động góc và hoạt động mà mình thích.

 

- Trẻ biết cố gắng thực hiện công việc đến cùng.

- Tổ chức hoạt động học, trồng và chăm sóc cây xanh.

- Chủ động hoàn thành các bài tập: tô, vẽ, nặn, xé dán, sao chép chữ…

- Trẻ biết thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc thông qua các hoạt động.

- Tự tin vào bản thân: cố gắng hoàn thành công việc được giao như tạo ra sản phẩm: tạo hình, xếp đồ chơi, góc chơi xây dựng của mình hoặc của nhóm mình với bạn và cô.

- Trẻ biết chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày.

- Thực hiện một số quy định ở lớp, ở nhà như: tự cất dọn đồ chơi sau khi chơi, cất đồ dùng đúng nơi quy định sau khi sử dụng.

- Trẻ biết mạnh dạn nói ý kiến của bản thân

- Mạnh dạn, tự tin phát biểu hoặc trả lời các câu hỏi của cô và người khác khi tham gia vào các hoạt động học tập, tham quan.

- Tổ chức: trò chơi, trò chuyện, gợi ý để trẻ tham gia kể hoặc nêu ý kiến của mình.

- Trẻ nhận biết các trạng thái cảm xúc vui buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác

- Trò chuyện, xem phim ảnh về một số trạng thái cảm xúc của người khác: vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ qua nét mặt, cử chỉ, điệu bộ khi tiếp xúc trực tiếp, hoặc qua tranh ảnh, .

- Cho trẻ xem một số đoạn phim liên quan đến các trạng thái cảm xúc vui buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác

- Trẻ biết bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt.

- Thể hiện được cảm xúc bằng lời nói: khi nghe kể chuyện, đọc thơ, hoàn thành một công việc nào đó.

- Thể hiện được tình cảm kính yêu Bác Hồ.

- Trẻ biết thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè.

- Trò chuyện với trẻ về tình cảm của trẻ đối với những người thân

 

- Trẻ biết thể hiện sự thích thú trước cái đẹp

 - Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương đất nước qua các hoạt động: Tổ chức cho trẻ tham quan cảnh đẹp của thành phố Đà Nẵng,...

- Trẻ biết thể hiện sự yêu thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc.

- Tổ chức các hoạt động: cho trẻ chăm sóc cây cối con vật thân thuộc ở nhà và trong trường, 

- Thực hành các thao tác: lau lá cây, tưới cây…

- Trẻ biết thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh.

- Chơi đóng vai: chăm sóc người bệnh, bác sĩ khám bệnh.

- Trò chuyện, đàm thoại với trẻ về những tình huống chia tay cô và bạn khi ra trường, bạn bè hoặc người thân đau ốm.

- Tổ chức cho trẻ tham gia vào các sự kiện ở nhà và trường: sinh nhật, ngày hội...

- Nghe các bài hát có nội dung vui buồn.

- Trẻ biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích

- Cùng trẻ xây dựng các quy định về cách biểu lộ cảm xúc trong lớp học tức giận, buồn, đánh bạn, giành đồ chơi… qua các hoạt động với sự giúp đỡ của người lớn.

-  Nhận xét và tỏ thái độ phù hợp với hành vi “đúng”, “sai”, “tốt – xấu”

 - Bày tỏ trạng thái cảm xúc phù hợp của bản thân khi giao tiếp với bạn bè và người thân trong sinh hoạt hằng ngày ở trường và ở nhà.

- Trẻ dễ hòa đồng với bạn bè trong nhóm chơi.

- Hợp tác, chấp nhận chơi hòa thuận cộng tác với bạn khi tham gia các hoạt động chung.

- Trẻ biết thể hiện được sự chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi.

- Chủ động nói chuyện với bạn và người khác khi tham gia vào các hoạt động: tham quan, hoạt động lễ hội.

- Tạo tình huống trong giao tiếp với bạn bè và người lớn có cử chỉ, lời nói lễ phép với những người lớn tuổi gần gũi.

- Trẻ thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi.

- Kể chuyện, đàm thoại với trẻ về chuyện vui, buồn của mình.

- Chia sẻ đồ chơi với bạn .

- Trao đổi, hướng dẫn bạn trong hoạt động  nhóm.

- Trẻ biết sẵn sàng giúp đỡ khi người khác khi gặp khó khăn

- Quan tâm giúp bạn khi thấy bạn cần sự giúp đỡ như: khi bạn đau ốm, bạn không làm được.

 

- Trẻ có nhóm bạn chơi thường xuyên

- Phối hợp với bạn khi chơi với nhau. Thể hiện tình cảm của mình với bạn hay cùng chơi.

- chơi hòa thuận, biết chờ đến lượt khi tham gia cùng bạn trong các hoạt động.

- Trẻ biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động.

- Chấp hành một số quy định ở lớp và gia đình và nơi công cộng. Trật tự khi ăn ngủ: Không tranh giành chỗ của bạn khác.

- Lắng nghe ý kiến của người khác, của bạn trong cùng nhóm chơi.

- Trẻ biết lắng nghe ý kiến của người khác.

- Các hành vi, cử chỉ lịch sự, tôn trọng bạn bè và người lớn khi gia tiếp: chú ý, nhìn vào mắt người nói, lắng nghe người nói, đặt câu hỏi đúng lúc, không cắt ngang người nói.

- Manh dạn tự tin chia sẻ suy nghĩ, chờ đến lượt trao đổi, bổ sung ý kiến với bạn khi giao tiếp.

- Trẻ biết trao đổi ý kiến của mình với các bạn.

- Tự tin tham gia ý kiến, chia sẻ kinh nghiệm của mình với các bạn khi thảo luận.

- Dùng lời để trao đổi hoặc nhờ đến sự giúp đỡ khi gặp khó khăn.

- Mạnh dạn đưa ra ý kiến của mình trước các bạn trong các hoạt động

 - Trẻ biết thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè.

- Đoàn kết, thân thiện với bạn khi tham gia các hoạt động: múa rối, lao động, các trò chơi tập thể, trò chơi dân gian cùng bạn.

- Trẻ biết chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn

- Nhận và thực hiện vai của mình trong trò chơi cũng nhóm.

- Chia sẻ, hợp tác chấp nhận với bạn khi được giao thực hiện những nhiệm vụ chung.

- Trẻ biết sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác

- Thảo luận và minh họa cùng với trẻ về nhiều việc sẽ thành công nếu bắt tay thực hiện công việc cùng bạn.

- Trẻ biết nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác

- Thảo luận cùng trẻ về những hành vi tích cực và tiêu cực của mình ảnh hưởng đến tình cảm và hành động của người khác.

- Cho trẻ xem phim, nghe kể chuyện gợi ý để trẻ nhận ra hành vi của mình hoặc của người khác sẽ gây ra phản ứng như thế nào. 

- Trẻ có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn.

- Trẻ kính trọng, yêu quý, lễ phép với cô giáo, các cô bác trong trường, với người thân trong gia đình và người lớn tuổi.

- Chào hỏi, xưng hô lễ phép với người lớn. Cảm ơn khi được giúp đỡ hoặc cho quà.

- Trẻ biết đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết.

- Tự đề nghị người lớn hoặc bạn giúp đỡ khi gặp khó khăn, tìm sự hỗ trợ từ những người lớn trong cộng đồng (cô giáo, bác bảo vệ, bác hàng xóm, bác bán hàng...) bằng lời nói.

- Thể hiện sự hiểu biết khi nào cần nhờ đến sự giúp đỡ của người lớn.

- Trẻ biết nhận xét một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường

- Mô tả được các hành vi đúng/ sai trong ứng xử với môi trường xung quanh.

- Quan sát nhận ra một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường qua tranh ảnh, phim, thực tế và thể hiện thái độ phù hợp.

- Trẻ có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hăng ngày.

- Thể hiện các hành vi đúng đối với MTXQ trong sinh hoạt hằng ngày như:

- Giữ vệ sinh trong lớp, nơi ở và ngoài đường.

- Sử dụng tiết kiệm nước trong sinh hoạt hằng ngày ở nhà và ở trường.

- Nhắc nhở bạn khi bạn vứt rác bừa bãi,...

- Cùng bạn chăm sóc con vật, cây cối.

- Trẻ biết thể hiện sự quan tâm của mình qua việc nói được khả năng và sở thí

Số lượt xem : 793